42 năng lực kiểu Harvard giúp bạn khám phá tài năng của mình

Cũng giống như vân tay, năng lực là yếu tố riêng tạo nên dấu ấn của mỗi người. Năng lực không phải là bẩm sinh mà nó được kết hợp hài hòa giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ của một người. Người có năng lực tốt sẽ hoàn thành được công việc dễ dàng và chuyên nghiệp hơn, thu hútnhiều mối quan hệ xã hội hơn, và cơ hội việc rộng mở hơn. Cùng Umit tham khảo 42 năng lực kiểu Harvard giúp bạn khám phá tài năng của mình nhé. 

1. Năng lực là gì?

Theo kết quả nghiên cứu của những nhà tâm lý học, năng lực là khả năng tập hợp các đặc điểm thuộc về tâm lý cá nhân, đặc trưng của một hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động có kết quả cao. Năng lực không phải là khả năng bẩm sinh của con người mà nó cần được trải qua quá trình thực tiễn, phải làm, rèn luyện thường xuyên và đúc kết thì mới thành thục được năng lực. 

Năng lực được chia nhỏ thành hai nhóm: năng lực chung và năng lực chuyên môn.

  • Năng lực chung là năng lực cơ bản, nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như năng lực tư duy, năng lực khái quát,…
  • Năng lực chuyên môn sẽ đòi hỏi kiến thức được nghiên cứu chuyên sâu trong một lĩnh vực nào đó mà không phải ai cũng cần phải có như kế toán, 

Việc phân chia thành hai nhóm riêng biệt không có nghĩa rằng giữa hai năng lực này không có mối quan hệ gì với nhau. Mà ngược lại chúng ảnh hưởng lẫn nhau, năng lực chung sẽ tạo điều kiện cho năng lực chuyên môn phát triển. Trong quá trình học tập và làm việc, để đạt được kết quả cao thì mỗi người cần phải có năng lực chung làm nền tảng, kèm theo đó là năng lực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực của bản thân.

 

42 năng lực kiểu Harvard giúp bạn khám phá tài năng của mình

42 năng lực kiểu Harvard giúp bạn khám phá tài năng của mình

 

2. 42 năng lực của Harvard

Mục tiêu của bạn trong việc sử dụng hướng dẫn này không phải để chọn nhiều năng lực nhất có thể mà lựa chọn những năng lực nào có thể giúp bạn ứng dụng trong công việc của mình.

Điều chính là phải tập trung từ 8-10 (không có con số kỳ diệu) năng lực quan trọng nhất như một khung hay mô hình năng lực, sau đó thu hẹp xuống còn tư 3-5 năng lực sử dụng trong quản lý và phát triển hiệu suất.

Khi đã lựa chọn được 3-5 năng lực, hãy thực hành tốt những năng lực nào là điểm mạnh quan trọng (dựa trên mục tiêu của bạn) để tiếp tục xây dựng. Ngoài ra, có thể chọn thêm vài năng lực để phát triển. Sự cung cấp này giúp cho sự cân bằng giữa tính chắc chắn và nhu cầu phát triển.

1. Khả năng thích ứng (Adaptability)

2. Xếp đặc hiệu suất để thành công (Aligning Performance for Success)

Đây là khả năng thiết lập các mục tiêu cụ thể, đo lường và đánh giá hiệu suất thực hiện. Bằng cách sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên: quan trọng và cần thiết, quan trọng chưa cần thiết, chưa quan trọng nhưng cần thiết, chưa quan trọng và chưa cần thiết. Sau đó thực hiện sử dụng các kỹ thuật để theo dõi và đánh giá việc có đạt được hiệu suất so với mục tiêu đề ra hay không và việc sử dụng các hành vi, kiến thức và kỹ năng nào là thích hợp.

3. Học ứng dụng (Applied Learning)

Khả năng tiếp thu và ứng dụng các thông tin liên quan đến công việc mới một cách kịp thời. Năng lực này phản ánh khả năng học hỏi của một người sau khi nắm bắt các tài liệu cần thiết để áp dụng các thông tin mới một cách nhanh chóng.

4. Xây dựng một đội/nhóm thành công (Building a Sucessful Team)

5. Xây dựng khách hàng trung thành (Building Customer Loyalty)

6. Xây dựng mối quan hệ đối tác (Building Partnership)

7. Xây dựng mối quan hệ tích cực làm việc-Làm việc nhóm/hợp tác (Building Positive Working Relationships-Teamwork/Collaboration)

8. Tạo dựng lòng tin (Building Trust)

9. Huấn luyện (Coaching)

Huấn Luyện được xem là phương pháp để giúp đỡ người khác rèn luyện, phát triển, học hỏi những kỹ năng mới, đối mặt với thử thách cá nhân.

10. Giao tiếp (Communication)

11. Không ngừng học tập (Continuous Learning)

12. Góp phần vào sự thành công của đội/nhóm (Contributing to Team Success)

13. Hướng đến khách hàng (Customer Focus)

14. Ra quyết định (Decision Making)

15. Ủy thác hay phân quyền (Delegation)

Ủy thác (ủy quyền) là kĩ năng giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người khác để họ thay quyền thực hiện một nhiệm vụ riêng biệt.

16. Phát triển người khác (Developing Others)

17. Nhiệt tình (Energy)

18. Tạo điều kiện thay đổi (Facilitating Change)

19. Theo dõi (Follow-up)

20. Thuyết trình chính thức (Formal Presentation)

21. Đạt được sự cam kết (Gaing Commitment)

22. Gây ảnh hưởng (Impact)

23. Theo dõi và giám sát thông tin (Information Mornitoring)

24. Sáng kiến (Initiating Action, Initiative)

25. Đổi mới (Innovation)

26. Lãnh đạo/Sống có tầm nhìn và có giá trị (Leading/Living The Vision and Value)

Tầm nhìn sẽ là nguồn động lực thúc đẩy, truyền cảm hứng và khuyến khích mọi người trong đội nhóm cùng tiến lên, nỗ lực để đạt được mục đích chung. 

27. Quản lý xung đột (Managing Conflict)

Khả năng nhìn nhận dấu hiệu của xung đột và can thiệp trước khi xung đột xảy ra. Bằng cách áp dụng một hoặc một vài chiến lược để xử lý các xung đột gây bất lợi, hành động này giúp hạn chế các hậu quả tiêu cực, ảnh hưởng đến năng suất làm việc nhóm.

28. Tổ chức công việc và quản lý thời gian (Managing Work(Includes Time Management)

29. Lãnh đạo cuộc họp (Meeting Leadership)

30. Tham dự hội nghị (Meeting Participation)

31. Đàm phán (Negotiation)

32. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện (Planning and Organizing)

33. Định hướng chất lượng (Quality Orientation)

Là các hoạt động có phối hợp để thiết lập ra những tiêu chuẩn, mục tiêu và các phương pháp kiểm soát để đảm bảo tính chất công việc đạt được tốt nhất, có thể cải tiến chất lượng. 

34. Chấp nhận rủi ro (Risk Taking)

35. Nhận thức về an toàn (Safety Awareness)

Khả năng nhìn và hiểu được trạng thái được bảo vệ khỏi sự tổn hại hoặc các kết quả không mong muốn khác. Sự an toàn cũng có thể được hiểu trong các trường hợp mà các sai sót, mối nguy ở trong mức độ rủi ro chấp nhận được. 

Ví dụ bạn có khả năng đánh giá tính “an toàn” của vốn đầu tư, không bị lỗ nhưng vẫn có một phần lợi nhuận hàng tháng vừa đủ. 

36. Khả năng/Sự thuyết phục bán hàng (Sales Ability/Persuasiveness)

37. Ra quyết định có chiến lược (Strategic Decision Making)

38. Khả năng chịu đựng stress (Stress Tolerance)

39. Kiến thức và kỹ năng kỹ thuật/chuyên môn (Technical/Professional Knowledge and Skills)

40. Kiên định (Tenacity)

Khả năng giữ vững được tinh thần và những quyết định của mình đã đưa ra mà không có sự giao động hay thay đổi. Dù trong mọi hoàn cảnh nào xảy ra thì tinh thần vẫn “như kiềng ba chân” không lung lay dao động.

41. Khả năng đánh giá sự khác biệt (Valuing Diversity)

42. Chuẩn mực công việc (Work Standards)

 

Bài viết cùng chủ đề:

Thái độ tích cực sẽ thay đổi cuộc đời bạn

Những bí ẩn về tiềm năng của não bộ

Người thuận não phải nên lựa chọn nghề nghiệp gì?

Viết bình luận